Thông tư 41/2026/TT-BTC: kê khai, khấu trừ thuế tài sản mã hóa
Trả lời ngắn
Thông tư 41/2026/TT-BTC (hiệu lực 06/4/2026) giao tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khấu trừ, nộp thay thuế của cá nhân và tổ chức nước ngoài tại thời điểm giao dịch chuyển nhượng thành công, kê khai theo tháng chậm nhất ngày 20 tháng sau, và cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo năm cho người nộp thuế.
Đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026 3 căn cứ pháp lý
- Số hiệu
- 41/2026/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/04/2026
- Hiệu lực từ
- 06/04/2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4, khoản 2, điểm a
“Thời điểm thực hiện khấu trừ: Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức nước ngoài và cá nhân tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công.”
Văn bản gốc -
Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4, khoản 3, điểm c
“Tổ chức cung cấp dịch vụ nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”
Văn bản gốc -
Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 5, khoản 3
“Cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa theo Mẫu số 01/CTKT-TSMH ban hành kèm theo Thông tư này theo năm bằng phương thức điện tử cho người nộp thuế.”
Văn bản gốc
Thông tư 41/2026/TT-BTC là văn bản thủ tục thuế của thị trường tài sản mã hóa thí điểm. Nếu Thông tư 32/2026/TT-BTC trả lời câu “thuế bao nhiêu”, thì Thông tư 41 trả lời “ai thu, thu lúc nào, nộp khi nào”. Văn bản do Thứ trưởng Cao Anh Tuấn ký thay Bộ trưởng ngày 06/4/2026, đăng Công báo số 243 ngày 22/4/2026, gồm 6 điều và phụ lục mẫu biểu.
Văn bản này quy định gì
- Sàn khấu trừ thay: tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân của mọi cá nhân (cư trú và không cư trú) và thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức nước ngoài, trên từng giao dịch chuyển nhượng qua sàn (Điều 4 khoản 1).
- Thời điểm khấu trừ: lúc xác nhận giao dịch chuyển nhượng thành công (Điều 4 khoản 2 điểm a).
- Kê khai theo tháng: hồ sơ nộp điện tử chậm nhất ngày 20 tháng sau; nộp tiền thuế cùng hạn đó (Điều 4 khoản 3).
- Chứng từ cho nhà đầu tư: sàn cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo năm (Điều 5 khoản 3).
- Tổ chức Việt Nam: tự kê khai, tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán năm (Điều 3).
Điều 1, 2: phạm vi và đối tượng
Thông tư hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế “trên thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP”. Đối tượng là tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 3: tổ chức tự kê khai, nộp, quyết toán
Điều này áp cho hai nhóm: sàn được cấp phép, và tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa trên thị trường tại Việt Nam.
| Sắc thuế | Cách làm | Khoản |
|---|---|---|
| Giá trị gia tăng (với hoạt động không thuộc diện không chịu thuế) | Hồ sơ theo Mục 2 Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi), mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (đã sửa đổi) | 1 |
| Thu nhập doanh nghiệp | Tạm nộp hằng quý; nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính | 2 |
| Hình thức | Nộp hồ sơ điện tử cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; thời hạn theo Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 | 3 |
Ví dụ: công ty có năm tài chính trùng năm dương lịch 2026 thì hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 là ngày 31/3/2027. Thuế suất 20% trên thu nhập đã giải thích ở Thông tư 32; cách làm cho tổ chức ở tổ chức nộp thuế tài sản mã hóa thế nào.
Điều 4: sàn khấu trừ, nộp thay, kê khai
Đây là điều khoản quan trọng nhất với nhà đầu tư cá nhân.
Ai bị khấu trừ: cá nhân (cư trú và không cư trú) và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài, khi chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua sàn. Tổ chức Việt Nam không thuộc diện khấu trừ ở Điều 4 mà tự kê khai theo Điều 3.
Khấu trừ bao nhiêu: theo tỷ lệ ở khoản 3 Điều 4 (tổ chức nước ngoài) và Điều 5 (cá nhân) Thông tư 32/2026/TT-BTC, tức 0,1% trên giá chuyển nhượng hoặc doanh thu chuyển nhượng từng lần.
Sàn kê khai thế nào: theo tháng, hồ sơ gồm Tờ khai Mẫu số 01/TSMH và Bảng kê chi tiết Mẫu số 01-1/BK-TSMH (khoản 3 điểm b). Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sàn do Cục trưởng Cục Thuế quyết định (khoản 4).
Ví dụ minh họa (giả định khi đã có sàn được cấp phép; tính đến 26/10/2026 chưa có sàn nào):
| Bước | Ví dụ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Bạn bán tài sản mã hóa được 50.000.000 đồng ngày 15 của một tháng | Giao dịch khớp, sàn xác nhận thành công | Ví dụ giả định |
| Sàn khấu trừ 0,1% ngay lúc xác nhận | 50.000 đồng, bạn nhận về 49.950.000 đồng (chưa tính phí giao dịch của sàn) | Điều 4 khoản 2 |
| Sàn kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của tháng đó | Chậm nhất ngày 20 tháng sau | Điều 4 khoản 3 điểm c |
| Sàn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho bạn | Theo năm, bằng phương thức điện tử | Điều 5 khoản 3 |
Phí giao dịch của từng sàn là biểu giá riêng, phải công khai theo Nghị quyết 05 Điều 15; thông tin này sẽ có ở bảng so sánh sàn khi các sàn công bố. Giải thích đầy đủ hơn ở ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Điều 5: trách nhiệm khác của sàn
- Khấu trừ, kê khai, nộp chính xác, đầy đủ theo thông tin nhà đầu tư cung cấp; chịu trách nhiệm về hồ sơ thuế.
- Quản lý tài khoản nhà đầu tư; lưu đầy đủ dữ liệu từng giao dịch và tài liệu xác định số thuế.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế theo Mẫu số 01/CTKT-TSMH, theo năm, bằng phương thức điện tử.
- Xây hệ thống dữ liệu trích xuất được, tổng hợp được theo năm, chuyển đổi theo định dạng của cơ quan thuế.
- Cung cấp hồ sơ, dữ liệu khi cơ quan thuế yêu cầu.
Khoản 1 có ý nghĩa thực tế: sàn khấu trừ dựa trên thông tin bạn khai khi mở tài khoản, nên thông tin định danh sai có thể làm sai chứng từ thuế của chính bạn.
Điều 6: hiệu lực
Hiệu lực từ 06/4/2026, thực hiện trong thời gian thí điểm theo khoản 9 Điều 4 và khoản 2, 3 Điều 18 Nghị quyết 05 (khoản 1). Nội dung quản lý thuế không hướng dẫn thì theo pháp luật quản lý thuế hiện hành (khoản 2). Vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn (khoản 3).
Phụ lục mẫu biểu
Thông tư ban hành kèm ba mẫu: Tờ khai khấu trừ thuế (01/TSMH), Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ (01-1/BK-TSMH) và Chứng từ khấu trừ thuế (01/CTKT-TSMH). Ghi chú của Bảng kê lấy “BTC, ETH, USDT” làm ví dụ cho ô mã tài sản mã hóa. Đó là ví dụ cách điền mẫu, không phải danh mục tài sản được phép giao dịch; Nghị quyết 05 để sàn tự lựa chọn tài sản và báo cáo cơ quan quản lý.
Điều gì chưa rõ
- Giao dịch ngoài sàn được cấp phép. Thông tư 41 chỉ quy định khấu trừ cho giao dịch “thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ”. Cách kê khai với giao dịch trên sàn nước ngoài hay giữa cá nhân với nhau không nằm ở Thông tư 41 mà ở Thông tư 89/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/7/2026), Điều 22 khoản 8 điểm b: khi không ai khấu trừ, cá nhân “trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh”, Mẫu 04/NNG-TNCN. Điểm c của khoản này dẫn ngược lại Thông tư 41 cho phần thuế sàn được cấp phép đã khấu trừ. Xem giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không.
- Hoán đổi tài sản lấy tài sản. Thông tư không nói giao dịch đổi tài sản mã hóa này lấy tài sản mã hóa khác có phải khấu trừ hay không, và giá chuyển nhượng xác định thế nào.
- Ngày cấp chứng từ. Thông tư ghi “theo năm” nhưng không ghi hạn cụ thể trong năm.
- Quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Thông tư không nói thu nhập đã bị khấu trừ 0,1% có phải đưa vào quyết toán năm của cá nhân hay không.
- Căn cứ sau 01/7/2026. Thông tư 41 dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân cũ và Thông tư 32. Từ 01/7/2026 Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực; văn bản không nói rõ việc dẫn chiếu có thay đổi hay không. Tỷ lệ 0,1% giữ nguyên ở cả hai nguồn.
Câu hỏi thường gặp
Giao dịch qua sàn được cấp phép, cá nhân có phải tự khai thuế không?
Với thuế 0,1% trên từng giao dịch chuyển nhượng, sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay (Điều 4 khoản 1). Thông tư 41 không quy định thủ tục cá nhân tự khai cho các giao dịch này; việc có phải đưa vào quyết toán năm hay không, văn bản chưa quy định rõ.
Sàn khấu trừ thuế vào lúc nào?
Tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công (Điều 4 khoản 2 điểm a). Số thuế xác định theo tỷ lệ ở khoản 3 Điều 4 và Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-BTC, với cá nhân là 0,1% giá chuyển nhượng.
Chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa nhận ở đâu?
Sàn cấp chứng từ khấu trừ thuế theo Mẫu số 01/CTKT-TSMH, theo năm, bằng phương thức điện tử (Điều 5 khoản 3). Thông tư không ghi ngày cụ thể trong năm phải cấp.
Thông tư 41 có áp dụng cho sàn nước ngoài không?
Không. Thông tư chỉ giao trách nhiệm cho tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05, tức tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép. Sàn nước ngoài không khấu trừ thuế thay bạn theo Thông tư này.
Nguồn tham khảo 5
Kiểm chứng ngày 26/10/2026
- 01Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 02Công báo số 243 (22/4/2026): Thông tư 41/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn
- 03Cổng văn bản Chính phủ: Thông tư 41/2026/TT-BTCvanban.chinhphu.vn
- 04Luật Việt An: toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản thứ cấp)luatvietan.vn
- 05Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn