Thuật ngữ tài sản mã hóa
35 thuật ngữ giải thích bằng lời thường. 10 thuật ngữ có định nghĩa pháp lý được trích nguyên văn văn bản, kèm điều khoản.
A
- AML phòng, chống rửa tiền
- Các biện pháp phòng, chống rửa tiền: theo dõi giao dịch bất thường, báo cáo cơ quan chức năng. Nghị quyết 05 yêu cầu mọi tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tuân thủ quy định này.
- An toàn hệ thống thông tin cấp độ 4
- Mức bảo vệ hệ thống thông tin do Bộ Công an thẩm định, là một điều kiện cấp phép sàn theo Nghị quyết 05. Đạt cấp độ 4 là một bước trong hồ sơ, chưa phải giấy phép.
B
- Blockchain chuỗi khối
- Sổ cái dữ liệu được nhiều máy tính cùng lưu và xác nhận, các khối dữ liệu nối nhau theo thứ tự nên khó sửa ngược. Phần lớn tài sản mã hóa được ghi nhận trên blockchain.
C
- Chênh lệch giá mua bán spread
- Khoảng cách giữa giá mua và giá bán tốt nhất cùng lúc. Sàn miễn phí giao dịch vẫn có thể khiến bạn trả chi phí qua chênh lệch giá.
- Cụm từ khôi phục seed phraserecovery phrase
- Dãy 12 hoặc 24 từ dùng để khôi phục ví tự quản. Có giá trị như khóa riêng tư: lộ cụm từ là mất quyền kiểm soát tài sản.
D
- Địa chỉ ví wallet address
- Chuỗi ký tự dùng để nhận tài sản mã hóa, tương tự số tài khoản. Có thể chia sẻ công khai. Giao dịch gửi nhầm địa chỉ thường không đảo ngược được.
G
- Giao dịch giao ngay spot
- Mua bán tài sản mã hóa và nhận ngay tài sản đó, khác với giao dịch phái sinh chỉ đặt cược vào biến động giá.
K
- Khóa riêng tư private key
- Mã bí mật cho phép chi tiêu tài sản trong một ví. Ai có khóa riêng tư là kiểm soát được tài sản, nên tuyệt đối không đưa cho người khác, kể cả người tự xưng là nhân viên sàn.
- KYC định danh khách hàngxác minh danh tính
- Quy trình sàn xác minh danh tính khách hàng (giấy tờ tùy thân, ảnh khuôn mặt) trước khi cho giao dịch. Sàn được cấp phép tại Việt Nam phải nhận biết khách hàng; không nhận biết hoặc không xác minh thông tin khách hàng bị xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
L
- Lệnh giới hạn và lệnh thị trường limit ordermarket order
- Lệnh giới hạn: chỉ khớp ở mức giá bạn đặt hoặc tốt hơn. Lệnh thị trường: khớp ngay ở giá tốt nhất đang có, nhanh nhưng có thể chịu giá kém hơn dự kiến.
- Lưu ký tài sản mã hóa custody
- Dịch vụ giữ hộ tài sản mã hóa cho khách hàng. Khi để tài sản trên sàn, sàn là bên lưu ký và nắm khóa riêng tư thay bạn.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 3, khoản 6
“Lưu ký tài sản mã hóa là việc nhận lưu trữ, bảo quản, chuyển giao tài sản mã hóa cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến tài sản mã hóa lưu ký.”
Văn bản gốc
M
- Mạng (TRC20, ERC20, BEP20) networkchuẩn token
- Tên chuẩn token trên từng blockchain: TRC20 trên Tron, ERC20 trên Ethereum, BEP20 trên BNB Smart Chain. Cùng là USDT nhưng địa chỉ và phí khác nhau theo mạng; bên gửi và bên nhận phải chọn cùng một mạng.
N
- Nhà đầu tư nước ngoài
- Người có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập ở nước ngoài, đầu tư tại Việt Nam. Phải dùng tài khoản thanh toán chuyên dùng bằng VND khi giao dịch.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 3, khoản 9
“Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.”
Văn bản gốc - Nhà đầu tư trong nước
- Mọi công dân Việt Nam và tổ chức thành lập tại Việt Nam, kể cả người đang sống ở nước ngoài nếu còn quốc tịch Việt Nam. Đây là nhóm chịu mốc 6 tháng của Nghị quyết 05.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 3, khoản 10
“Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam.”
Văn bản gốc
O
- OTC giao dịch thỏa thuận
- Mua bán thỏa thuận ngoài sổ lệnh công khai, thường với khối lượng lớn, qua một bên trung gian.
P
- P2P peer to peergiao dịch ngang hàng
- Hai người mua bán tài sản mã hóa trực tiếp với nhau, thường chuyển tiền qua ngân hàng. Theo Nghị quyết 05, giao dịch tài sản mã hóa phải thực hiện qua tổ chức được cấp phép.
- Phái sinh futureshợp đồng tương laiđòn bẩy
- Hợp đồng có giá trị dựa trên giá một tài sản mã hóa, thường cho dùng đòn bẩy nên lãi lỗ khuếch đại. Nghị quyết 05 không nêu phái sinh tài sản mã hóa trong các dịch vụ thí điểm.
- Phí maker và taker
- Cách nhiều sàn tính phí giao dịch: maker là lệnh chờ trên sổ lệnh (thêm thanh khoản), taker là lệnh khớp ngay (lấy thanh khoản). Phí taker thường cao hơn.
- Phí mạng gasnetwork fee
- Phí trả cho mạng blockchain để xử lý một giao dịch chuyển tài sản. Khác với phí giao dịch của sàn; mức phí thay đổi theo mạng và độ đông của mạng.
S
- Sàn tập trung và sàn phi tập trung CEXDEX
- Sàn tập trung do một doanh nghiệp vận hành và giữ tài sản của khách (các sàn xin phép tại Việt Nam thuộc loại này). Sàn phi tập trung chạy bằng hợp đồng thông minh, người dùng tự giữ ví.
- Sổ lệnh order book
- Danh sách lệnh mua và lệnh bán đang chờ khớp trên sàn, xếp theo giá. Sổ lệnh dày thì mua bán khối lượng lớn ít bị trượt giá.
- Stablecoin đồng ổn định giá
- Tài sản mã hóa được thiết kế để giữ giá ổn định so với một tài sản khác, thường là đô la Mỹ (USDT, USDC). Nghị quyết 05 không nhắc riêng stablecoin; sàn được cấp phép tự chọn loại tài sản giao dịch và báo cáo cơ quan quản lý.
T
- Tài sản ảo
- Một loại tài sản số dùng để trao đổi hoặc đầu tư, được Luật Công nghiệp công nghệ số tách riêng với tài sản mã hóa. Văn bản chưa nêu ví dụ cụ thể cho từng loại.
Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15, Điều 47, khoản 2, điểm a
“Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;”
Văn bản gốc - Tài sản mã hóa cryptotiền mã hóatiền điện tửcoin
- Thuật ngữ pháp lý chính thức ở Việt Nam cho những gì người dùng hay gọi là crypto hay coin (Bitcoin, Ethereum, USDT...). Theo định nghĩa, tài sản mã hóa không phải chứng khoán và không phải tiền pháp định dạng số.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 3, khoản 2
“Tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hoá không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính.”
Văn bản gốc - Tài sản mã hóa gắn tài sản thực RWAtoken hóa tài sản
- Tài sản mã hóa đại diện cho tài sản có thật như bất động sản, hàng hóa. Theo Nghị quyết 05, tài sản mã hóa phát hành mới tại Việt Nam phải dựa trên tài sản thực (không phải chứng khoán, tiền pháp định) và chỉ chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Tài sản số
- Nhóm rộng nhất: mọi tài sản tồn tại dưới dạng dữ liệu số và được tạo, chuyển, xác thực bằng công nghệ số. Tài sản mã hóa là một loại tài sản số.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 3, khoản 1
“Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
Văn bản gốc - Thanh khoản liquidity
- Mức dễ dàng mua hoặc bán một tài sản mà không làm giá biến động nhiều. Thanh khoản thấp thì chênh lệch giá rộng và lệnh lớn khó khớp.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa sàn được cấp phép
- Doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp phép để vận hành sàn, tự doanh, lưu ký hoặc làm nền tảng phát hành tài sản mã hóa. Trong thời gian thí điểm tối đa 5 tổ chức được chọn.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 3, khoản 3
“Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là doanh nghiệp thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau: a) Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; b) Tự doanh tài sản mã hóa; c) Lưu ký tài sản mã hóa; d) Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.”
Văn bản gốc - Tổ chức phát hành tài sản mã hóa
- Doanh nghiệp chào bán tài sản mã hóa mới qua nền tảng phát hành. Theo Nghị quyết 05, tài sản phát hành mới tại Việt Nam phải dựa trên tài sản thực và chỉ bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 3, khoản 8
“Tổ chức phát hành tài sản mã hóa là tổ chức thực hiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa thông qua nền tảng phát hành tài sản mã hóa.”
Văn bản gốc - Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa vận hành sàn
- Cách văn bản gọi việc vận hành một sàn giao dịch: nhận lệnh mua bán, khớp lệnh và thanh toán.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 3, khoản 4
“Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa là việc cung cấp nền tảng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toán giao dịch tài sản mã hóa.”
Văn bản gốc - Tự doanh tài sản mã hóa
- Sàn dùng tiền của chính mình để mua bán tài sản mã hóa, khác với việc khớp lệnh hộ khách hàng.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 3, khoản 5
“Tự doanh tài sản mã hóa là việc mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.”
Văn bản gốc
U
- USDT Tether
- Stablecoin phổ biến nhất, do công ty Tether phát hành, neo theo đô la Mỹ. USDT chạy trên nhiều mạng blockchain khác nhau (TRC20, ERC20, BEP20...), chuyển nhầm mạng có thể mất tài sản.
V
- Ví lạnh cold walletví cứng
- Ví giữ khóa riêng tư ngoài môi trường kết nối Internet, thường là thiết bị phần cứng chuyên dụng. Ví nóng là ví trên điện thoại hoặc trình duyệt, luôn kết nối mạng.
- Ví tự quản và ví lưu ký non-custodialcustodial
- Ví tự quản: bạn tự giữ khóa riêng tư, tự chịu trách nhiệm bảo quản. Ví lưu ký: tài sản nằm ở tài khoản trên sàn, sàn giữ khóa thay bạn và bạn phụ thuộc vào sàn khi rút.
X
- Xác thực hai lớp 2FA
- Lớp bảo vệ thứ hai ngoài mật khẩu, thường là mã từ ứng dụng xác thực hoặc khóa bảo mật. Mã OTP chỉ dùng cho chính bạn, không đọc cho bất kỳ ai.
Định nghĩa pháp lý đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026. Thiếu thuật ngữ bạn cần? Gửi cho chúng tôi.