Có, qua sàn được cấp phép
Người nước ngoài có được giao dịch tài sản mã hóa ở Việt Nam?
Trả lời ngắn
Có. Nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán tài sản mã hóa (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 1), nhưng phải mở 01 tài khoản chuyên dùng bằng VND tại 01 ngân hàng được phép để thu, chi (Điều 13). Đến 26/10/2026 chưa có sàn nào được cấp phép.
Đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026 4 căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 9
“Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7, khoản 1
“Nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa, nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 13, khoản 1
“Nhà đầu tư nước ngoài phải mở 01 tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam (sau đây gọi là tài khoản chuyên dùng) tại 01 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng được phép) để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.”
Văn bản gốc -
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 10, khoản 1
“Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.”
Văn bản gốc
Người nước ngoài được giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam, nhưng chỉ qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép và chỉ bằng VND thông qua 01 tài khoản chuyên dùng mở tại 01 ngân hàng được phép. Đây là quy định của Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (Điều 7 khoản 1, Điều 13). Tính đến 26/10/2026 chưa có tổ chức nào được cấp phép, nên trên thực tế chưa có nơi hợp pháp để giao dịch.
Ai được tính là nhà đầu tư nước ngoài?
Cá nhân có quốc tịch nước ngoài và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài (Điều 3 khoản 9). Văn bản phân loại theo quốc tịch và nơi thành lập, không theo nơi cư trú.
| Trường hợp | Phân loại theo Nghị quyết 05 | Căn cứ |
|---|---|---|
| Người nước ngoài đang sống, làm việc tại Việt Nam | Nhà đầu tư nước ngoài | Điều 3 khoản 9 |
| Người quốc tịch Việt Nam sống ở nước ngoài | Nhà đầu tư trong nước | Điều 3 khoản 10 |
| Người mang cả quốc tịch Việt Nam và quốc tịch khác | Văn bản chưa quy định rõ | |
| Tổ chức thành lập ở nước ngoài | Nhà đầu tư nước ngoài | Điều 3 khoản 9 |
| Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam, kể cả có vốn nước ngoài | Nhà đầu tư trong nước (theo câu chữ khoản 10) | Điều 3 khoản 10 |
Nhà đầu tư nước ngoài còn phải tuân thủ pháp luật của nước nơi mình mang quốc tịch hoặc thành lập, trừ khi quy định đó trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (Điều 4 khoản 3).
Tài khoản chuyên dùng hoạt động thế nào?
Mỗi nhà đầu tư nước ngoài có đúng 01 tài khoản thanh toán bằng VND tại 01 ngân hàng được phép, dùng cho thu, chi liên quan đến mua bán tài sản mã hóa (Điều 13). Dòng tiền theo Điều 13 khoản 2 diễn ra như sau:
- Bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép, tiền VND vào tài khoản chuyên dùng (điểm a), hoặc chuyển từ tài khoản VND khác của chính mình (điểm b).
- Chi tiền mua tài sản mã hóa trên sàn được cấp phép (điểm e).
- Bán tài sản mã hóa, tiền VND về lại tài khoản chuyên dùng (điểm c).
- Mua ngoại tệ tại ngân hàng được phép để chuyển ra nước ngoài từ nguồn thu hợp pháp (điểm h).
Một số quy định đi kèm: hồ sơ tiếng nước ngoài phải được công chứng, chứng thực trong vòng 12 tháng (khoản 4 điểm a); lệnh chuyển tiền ghi rõ mục đích (khoản 6); đổi ngân hàng thì chuyển hết số dư, đóng tài khoản cũ (khoản 5); ngân hàng báo cáo theo quý cho Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước (khoản 9). Vì sao mọi khoản thu chi đều bằng VND: xem sàn được cấp phép giao dịch bằng tiền gì.
Nhà đầu tư nước ngoài được và không được làm gì?
Được mua, bán, lưu ký tại sàn được cấp phép; là nhóm duy nhất được mua tài sản mã hóa phát hành mới tại Việt Nam. Theo Điều 6, tài sản mã hóa chào bán, phát hành tại Việt Nam (phải gắn với tài sản thực) chỉ bán cho nhà đầu tư nước ngoài và chỉ giao dịch giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhau, qua sàn được cấp phép. Chi tiết ở sàn được cấp phép niêm yết tài sản nào.
Giới hạn khác:
- Mỗi sàn chỉ được mở một tài khoản (Điều 16 khoản 1 điểm a).
- Mốc 6 tháng ở Điều 7 khoản 2 chỉ nhắc “nhà đầu tư trong nước”. Văn bản không nêu chế tài riêng cho nhà đầu tư nước ngoài giao dịch ngoài sàn được cấp phép, dù Điều 7 khoản 3 yêu cầu chung các giao dịch tài sản mã hóa phải qua tổ chức được cấp phép. Đây là điểm văn bản chưa quy định rõ.
- Góp vốn vào chính sàn là chuyện khác: nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu tổng cộng tối đa 49% vốn điều lệ một sàn (điều kiện cấp phép sàn).
Thuế và mức phạt áp dụng ra sao?
Thuế là 0,1% trên giá trị mỗi lần chuyển nhượng, do sàn khấu trừ; vi phạm quy định tài khoản chuyên dùng bị phạt tiền. Cá nhân, không phân biệt cư trú hay không cư trú, nộp thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần (Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 5). Ví dụ bán tài sản mã hóa được 200.000.000 đồng thì thuế là 200.000 đồng, sàn khấu trừ tại thời điểm xác nhận giao dịch thành công (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 1, khoản 2 điểm a).
Mức phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 10 (cá nhân bằng 1/2 tổ chức theo Điều 4 khoản 2):
| Hành vi | Tổ chức | Cá nhân |
|---|---|---|
| Vi phạm quy định mở, đóng, sử dụng tài khoản chuyên dùng (Điều 13 khoản 1, 2, 5 Nghị quyết 05) | 30.000.000–50.000.000 đồng | 15.000.000–25.000.000 đồng |
| Hồ sơ cung cấp cho ngân hàng không xác thực, hợp lệ; kê khai không trung thực, đầy đủ | 70.000.000–100.000.000 đồng | 35.000.000–50.000.000 đồng |
Danh sách hồ sơ đang chờ cấp phép ở trang các sàn.
Câu hỏi thường gặp
Việt kiều có được tính là nhà đầu tư nước ngoài không?
Tùy quốc tịch. Người chỉ có quốc tịch nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài (Điều 3 khoản 9). Người có quốc tịch Việt Nam, dù sống ở nước ngoài, là nhà đầu tư trong nước (Điều 3 khoản 10). Người mang cả hai quốc tịch: văn bản chưa quy định rõ.
Người nước ngoài có được chuyển tiền bán tài sản mã hóa về nước không?
Có. Tài khoản chuyên dùng được chi để mua ngoại tệ tại ngân hàng được phép, chuyển ra nước ngoài từ nguồn thu hợp pháp quy định tại Điều 13 (Nghị quyết 05 Điều 13 khoản 2 điểm h). Lệnh chuyển tiền phải ghi rõ mục đích (Điều 13 khoản 6).
Có mở tài khoản chuyên dùng ở hai ngân hàng được không?
Không. Mỗi nhà đầu tư nước ngoài chỉ mở 01 tài khoản tại 01 ngân hàng được phép. Muốn đổi ngân hàng phải chuyển toàn bộ số dư sang tài khoản mới và đóng tài khoản cũ; tài khoản mới chỉ dùng được sau khi tài khoản cũ đã tất toán (Điều 13 khoản 5).
Người nước ngoài có bị khấu trừ thuế khi bán không?
Có. Cá nhân, cư trú hay không cư trú, chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần (Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 5); tổ chức nước ngoài chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần (Điều 4). Sàn khấu trừ và nộp thay (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 1).
Nguồn tham khảo 4
Kiểm chứng ngày 26/10/2026
- 01Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 02Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 03Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai, khấu trừ thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 04Báo Chính phủ: Chính sách thuế đối với tài sản mã hóa (01/4/2026)baochinhphu.vn