Có, tới 200 triệu đồng
Quảng cáo tài sản mã hóa có bị phạt không?
Trả lời ngắn
Có. Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa bị phạt 180–200 triệu đồng với tổ chức, 90–100 triệu đồng với cá nhân (Nghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm b, Điều 4 khoản 2). Văn bản không định nghĩa “quảng cáo, tiếp thị” và áp cho mọi tổ chức, cá nhân, kể cả KOL, trang web, hội nhóm.
Đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026 4 căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7, khoản 4 (câu dẫn)
“Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:”
Văn bản gốc -
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7, khoản 4, điểm b
“Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4, khoản 4 (câu cuối)
“Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.”
Văn bản gốc -
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 2, khoản 1, điểm a
“Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị định này;”
Văn bản gốc
Có. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7 khoản 4 điểm b phạt hành vi “quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa”: 180–200 triệu đồng với tổ chức, 90–100 triệu đồng với cá nhân. Nghị định có hiệu lực từ 01/9/2026. Khác với mức phạt giao dịch ở Điều 9, điểm b khoản 4 Điều 7 không dẫn chiếu mốc 6 tháng của Nghị quyết 05.
Mức phạt cụ thể là bao nhiêu?
Tổ chức 180–200 triệu đồng, cá nhân 90–100 triệu đồng cho mỗi hành vi. Mức ghi trong Điều 7 là mức cho tổ chức; cá nhân chịu 1/2 theo Điều 4 khoản 2.
| Nội dung | Quy định | Căn cứ (Nghị định 284) |
|---|---|---|
| Phạt tiền, tổ chức | 180.000.000–200.000.000 đồng | Điều 7 khoản 4 điểm b |
| Phạt tiền, cá nhân | 90.000.000–100.000.000 đồng | Điều 7 khoản 4 điểm b, Điều 4 khoản 2 |
| Hình thức xử phạt bổ sung | Không có (tịch thu tang vật chỉ áp cho điểm a, hành vi cung cấp dịch vụ không phép) | Điều 7 khoản 5 |
| Biện pháp khắc phục | Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin, tối đa 10 ngày làm việc | Điều 7 khoản 6 điểm d, Điều 19 khoản 1 |
| Thời hiệu xử phạt | 01 năm | Điều 5 khoản 1 |
Mức trên của khung này bằng mức phạt tối đa của cả Nghị định: 200 triệu đồng với tổ chức, 100 triệu đồng với cá nhân (Điều 4 khoản 1). Để so sánh, giao dịch ngoài sàn được cấp phép bị phạt 15–25 triệu đồng với cá nhân, xem mức phạt giao dịch ngoài sàn được cấp phép.
Ai có thể bị phạt: KOL, trang web, hội nhóm?
Văn bản không liệt kê riêng KOL, trang web hay hội nhóm, nhưng cũng không loại trừ ai. Hai điểm trong câu chữ:
- Khoản 1, 2, 3 Điều 7 đều nêu chủ thể là “tổ chức đăng ký” hoặc “tổ chức cung cấp dịch vụ”. Riêng câu dẫn khoản 4 chỉ ghi “đối với một trong các hành vi vi phạm sau”, không nêu chủ thể.
- Điều 2 khoản 1 điểm a: Nghị định áp cho “tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài” thực hiện hành vi vi phạm.
Vì vậy, nếu nội dung bị cơ quan có thẩm quyền xác định là quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa, người bị xử lý có thể là cá nhân đăng video, chủ trang web, quản trị viên nhóm chat hay công ty truyền thông. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4 khoản 4 đi cùng hướng: “Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép … được thực hiện … quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa”, và không có ngoại lệ cho bên thứ ba.
Những chỗ văn bản chưa quy định rõ
Có ba điểm chưa có câu trả lời trong các văn bản đã đối chiếu.
- Không có định nghĩa “quảng cáo, tiếp thị”. Nghị quyết 05 và Nghị định 284 không định nghĩa, không dẫn chiếu Luật Quảng cáo. Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 Điều 2 khoản 1 có định nghĩa chung về quảng cáo, nhưng văn bản không nói có dùng định nghĩa đó cho Điều 7 hay không. Luật sửa đổi Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15 trang này chưa đối chiếu.
- “Khi chưa được cấp Giấy phép” là giấy phép của ai. Văn bản không nói rõ là giấy phép của người quảng cáo hay của dịch vụ được quảng cáo. Đọc cùng Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 4, câu chữ chỉ cho tổ chức có Giấy phép làm việc quảng cáo, tiếp thị.
- Ranh giới với nội dung thông tin. Một bài giải thích pháp luật, so sánh có số liệu, hay tin tức về các hồ sơ xin phép khác với quảng cáo, tiếp thị ở điểm nào: văn bản không có tiêu chí.
Điểm chắc chắn nhất: quảng cáo cho một sàn chưa được Bộ Tài chính cấp phép, kể cả sàn nước ngoài, bởi một người không có Giấy phép, thì nằm trong câu chữ của điểm b dù hiểu “Giấy phép” theo cách nào. Tính đến 26/10/2026 chưa có tổ chức nào được cấp Giấy phép này.
Kênh hỏi chính thức về các điểm trên là Bộ Tài chính, cơ quan được giao giải đáp vướng mắc (Nghị quyết 05 Điều 17 khoản 1 điểm g).
Sàn được cấp phép thì quảng cáo thế nào?
Tổ chức có Giấy phép được quảng cáo, tiếp thị nhưng phải bảo đảm thông tin “chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm” (Nghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm g). Vi phạm thì tổ chức bị phạt 70–100 triệu đồng theo Nghị định 284 Điều 8 khoản 5 điểm b. Điều khoản này chỉ nói về trách nhiệm của chính tổ chức cung cấp dịch vụ, không nói về nội dung do bên khác làm.
Xem thêm: Nghị định 284/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, danh sách tổ chức đang chờ cấp phép ở trang so sánh sàn.
Câu hỏi thường gặp
KOL, TikToker giới thiệu sàn tài sản mã hóa có bị phạt không?
Văn bản không nhắc riêng KOL hay người có ảnh hưởng. Câu dẫn của Điều 7 khoản 4 Nghị định 284 không nêu chủ thể, và Điều 2 khoản 1 điểm a cho thấy Nghị định áp cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi. Một cá nhân bị xác định là quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có Giấy phép chịu khung 90–100 triệu đồng.
Thế nào là “quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa”?
Văn bản chưa quy định rõ. Nghị quyết 05 và Nghị định 284 đều không định nghĩa cụm này và không dẫn chiếu Luật Quảng cáo. Ranh giới giữa bài thông tin, phân tích, so sánh và quảng cáo, tiếp thị chưa được văn bản nào đã đối chiếu làm rõ.
Sàn được cấp phép tự quảng cáo sai thì bị phạt bao nhiêu?
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không bảo đảm thông tin quảng cáo, tiếp thị chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm bị phạt 70–100 triệu đồng (Nghị định 284 Điều 8 khoản 5 điểm b) và buộc hủy bỏ, cải chính thông tin (khoản 9).
Bị phạt vì quảng cáo thì phải làm gì ngoài nộp phạt?
Biện pháp khắc phục là buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin (Điều 7 khoản 6 điểm d), thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi nhận quyết định xử phạt (Điều 19 khoản 1). Tổ chức vi phạm còn phải công bố việc hủy bỏ, cải chính trên 01 báo điện tử và trang thông tin điện tử của mình.
Nguồn tham khảo 3
Kiểm chứng ngày 26/10/2026